Saturday, November 08, 2014

Prospect Theory

The subjectively expected utility theory is theoretically dominant in the science of decision-making for a long time. However, Kahneman and Tversky (1979) which is really a vastly influential paper in economics after over thirty years of publication[1] shows that this theoretical prevalence is not always consistently right, particularly under the experimental settings and also introduces an elegantly alternative approach of analysis for making decisions in uncertainty, that is called prospect theory. This essay aims to critically review prospect theory from existing literature. Particularly, summaries of theory with comparisons with the subjectively expected utility theory, the evolutionary process, key contributions, highlighting applications, and challenges facing the theory in moving further in literature of making decisions under risk and uncertainty are presented.

Wednesday, May 28, 2014

Endogenous Credit Cycles

Research on endogenous credit cycles is an increasingly interesting topic in modern macroeconomics as well as monetary economics. Modeling the relationship between credit friction and business cycles has been recognized as the crucial channel to explain the volatility of output in economies (Gertlerand Kiyotaki 2010). This report aims to critically summarize the recent paper of Gu et al. (2013) which developed a theory to study endogenous credit cycles. 

Sunday, May 11, 2014

Tiến triển thu nhập liên thế hệ

Hoa Kỳ thường được xem là "vùng đất của những cơ hội", nơi mà cơ hội thoát nghèo và gia nhập nhóm có thu nhập cao trong xã hội của một người (thế hệ hiện tại) phụ thuộc rất ít hay dường như không vào nền tảng gia đình mà cụ thể là trình độ giáo dục và thu nhập của bố mẹ (thế hệ trước). Kết quả nghiên cứu mới nhất của Chetty và cộng sự (2014) chỉ ra rằng không có một kết quả rõ ràng cho nhận định trên bởi Hoa Kỳ là một tập hợp các xã hội khác nhau mà trong mỗi xã hội ấy cơ hội để thoát nghèo và thành công cho các cá nhân đến lập nghiệp cũng khác nhau. Một số bang đem đến cơ hội để một người có thể lọt vào nhóm những người giàu nhất mà phụ thuộc rất nhỏ vào nền tảng gia đình, tức là hệ số co giãn thu nhập liên thế hệ (intergenerational income/earnings elasticities - đo lường độ co giãn về thu nhập của người con với thu nhập của bố cậu ấy) rất thấp, hay một cách tương phản hệ số về tiến triển thu nhập liên thế hệ (intergenerational income/earnings mobility) rất cao như Williston. Một số bang có hình mẫu trái ngược như Atlanta. 

Wednesday, April 23, 2014

Canadian Economics Association's 2014 Conference

This is the Preliminary Program Conference host by a well-known Economics Association over the world, CEA. We can find new studies from many sub-fields of economics which investigate newly contemporary research problems in both theoretical and empirical aspects. Access this program here.

Sunday, January 12, 2014

Dale T. Mortensen, the top labor economist, died at 74

Dale T. Mortensen, who jointly awarded the 2010 Nobel Memorial Prize in Economic Science with Peter Diamond and Christopher Pissarides because of their strongly influential research on the economics of labor markets and unemployment, was died at 74 on January 9, 2014.

Mortensen has been seen as the pioneer on matching theory research in labor markets that can usefully be applied to insightfully understand unemployment problems in the reality. According to classical theory of economics, sellers and buyers always successfully match to finalize their transaction. If we apply this theory for analyzing labor markets, the results will be that in this case workers as sellers and firms as buyers are easy to match each other. However, this theory does not convincingly work in the real world. Particularly, in labor markets, there still popular phenomena that coincidentally, when job seekers take so long time to achieve their jobs while firms have many vacancies, conversely firms still fail in fulfilling their vacant positions while there are many unemployed try to find jobs even if in prosperous times of the economy. This is called as the“matching problems.” Mortensen has successfully explained this reality and applied to disclosure unemployment in labor markets based on the idea of “market frictions.” This theory is also significant to acquire insights into housing markets, public finance as well as marriage markets. 

Saturday, December 28, 2013

Hệ thống Lý thuyết Kinh tế học: Phân loại theo Journal of Economic Literature (JEL)

Hệ thống phân loại Journal of Economic Literature (JEL) được áp dụng như là một tiêu chí chuẩn mực để phân loại lý thuyết kinh tế học hiện nay trên thế giới. JEL giúp xác định và phân loại chính xác các bài báo được xuất bản, các luận văn, các sách và giáo trình, các công trình tóm lược sách, và các báo cáo nghiên cứu trong hệ thống lý thuyết của khoa học kinh tế. Do đó, JEL được nhìn nhận như là một “bản đồ” về lý thuyết kinh tế học. JEL được thiết lập và phát triển bởi Hiệp hội Kinh tế học Hoa Kỳ (American Economic Association) và liên tục được cập nhật để phản ánh sự tiến hóa và thay đổi trong hệ thống lý thuyết kinh tế học đương đại. Cẩm nang này giới thiệu một cách tổng quát hệ thống phân loại JEL với cập nhật mới nhất ở hiện tại. Mọi sự thay đổi sẽ tiếp tục được bổ sung trong thời gian tới.

Tuesday, August 06, 2013

Căn nguyên của thịnh vượng và nghèo đói

Truy tìm căn nguyên của sự thịnh vượng và nghèo đói giữa các quốc gia trên thế giới là một chủ đề thu hút được nhiều sự chú ý của các nhà nghiên cứu khoa học xã hội nói chung và các nhà kinh tế học nói riêng. Một câu hỏi tưởng chừng như đơn giản là “Tại sao vẫn tồn tại các quốc gia giàu có với mức thu nhập cao và tiêu chuẩn sống tốt trong khi còn nhiều quốc gia khác chìm đắm trong nghèo đói và lạc hậu?” nhưng vẫn chưa tìm được câu trả lời thống nhất mặc dù đã có nhiều nhà nghiên cứu đưa ra các giả thuyết khác nhau để cố gắng lý giải thực tế này. Bài viết này tóm lược các quan điểm tranh luận về căn nguyên cho thịnh vượng và nghèo đói theo phân loại ba nhóm giả thuyết là giải thuyết địa lý, giả thuyết văn hóa, và giả thuyết thể chế.